1. Một gen có khối l¬ợng 540.000 đvC và có 27,5% Ađênin. Gen nhân đôi 4 lần. Xác định:
a. Số l¬ợng nuclêôtit từng loại của gen
b. Số liên kết hydro đ¬ợc hình thành và bị phá vỡ trong quá trình tự nhân đôi của gen
2. Có hai gen nhân đôi một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 10 gen con. Biết số lần tự nhân đôi của gen I ít hơn số lần tự nhân đôi của gen II. Trong các gen con đ¬ợc tạo ra từ gen I có 3000 nuclêôtit và trong các gen con đ¬ợc tạo ra từ gen II có 19.200 nuclêôtit. Xác định:
a. Số lần tự nhân đôi của mỗi gen.
b. Chiều dài của gen I
c. Khối l¬ợng của gen II.
1. Một gen có khối l¬ợng 540.000 đvC và có 27,5% Ađênin. Gen nhân đôi 4 lần. Xác định: a. Số l¬ợng nuclêôtit từng loại của gen b. Số liên kết hydro đ¬ợc hình thành và b
Share
Đáp án:
1. $A=T=495$, $G=C=405$; có $33.075$ liên kết hiđrô bị phá vỡ và $66.150$ liên kết hiđrô được hình thành.
2. Gen I nhân đôi $1$ lần, dài $255\,\mathrm{nm}$; gen II nhân đôi $3$ lần, có khối lượng $720.000$ đvC.
Lời giải chi tiết
1. Gen có khối lượng $540.000$ đvC
a) Số nuclêôtit từng loại
Lấy khối lượng trung bình của một nuclêôtit là $300$ đvC, tổng số nuclêôtit của gen là $N=\dfrac{540.000}{300}=1.800$.
Vì ADN mạch kép có $A=T$ và $G=C$, ta được $A=T=27,5\%\times1.800=495$ và $G=C=\dfrac{1.800-2\times495}{2}=405$.
b) Số liên kết hiđrô bị phá vỡ và được hình thành
Mỗi cặp $A-T$ có $2$ liên kết hiđrô, mỗi cặp $G-C$ có $3$ liên kết hiđrô. Một phân tử gen có $H=2A+3G=2\times495+3\times405=2.205$ liên kết hiđrô.
Qua $4$ lần nhân đôi, số phân tử ADN làm khuôn ở các lần lần lượt là $1$, $2$, $4$, $8$. Tổng số phân tử làm khuôn là $1+2+4+8=15$. Do đó, số liên kết hiđrô bị phá vỡ là $15H=15\times2.205=33.075$.
Mỗi phân tử ADN làm khuôn tạo ra $2$ phân tử ADN con; ở mỗi phân tử con, các liên kết hiđrô giữa hai mạch được hình thành. Vậy số liên kết hiđrô được hình thành là $2\times15H=2\times15\times2.205=66.150$.
2. Hai gen tạo ra tổng cộng $10$ gen con
a) Số lần nhân đôi
Một gen nhân đôi $k$ lần tạo ra $2^k$ gen con. Hai số là lũy thừa của $2$, có tổng bằng $10$ và số của gen I nhỏ hơn gen II là $2$ và $8$, vì $2+8=10$. Vậy gen I nhân đôi $1$ lần, gen II nhân đôi $3$ lần.
b) Chiều dài gen I
Hai gen con tạo ra từ gen I có tổng cộng $3.000$ nuclêôtit nên mỗi gen có $N_I=\dfrac{3.000}{2}=1.500$ nuclêôtit. Số cặp nuclêôtit của gen I là $\dfrac{1.500}{2}=750$. Mỗi cặp nuclêôtit làm gen dài thêm $0,34\,\mathrm{nm}$, nên $L_I=750\times0,34=255\,\mathrm{nm}$.
c) Khối lượng gen II
Tám gen con tạo ra từ gen II có tổng cộng $19.200$ nuclêôtit nên mỗi gen có $N_{II}=\dfrac{19.200}{8}=2.400$ nuclêôtit. Khối lượng gen II là $M_{II}=2.400\times300=720.000$ đvC.
Kiến thức cần nhớ
Lỗi thường gặp