Biện pháp phòng chống giun kí sinh: - Ở người: Ăn chin uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn, tẩy giun định kì 6 tháng/ 1 lần, vệ sinh sạch sẽ, …+ Vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, lau dọn nhà cửa, vật dụng, đồ chơi của trẻ thường xuyên với nước sát trùng.+ Luôn ăn thức ăn đã nấu chín, nRead more
Biện pháp phòng chống giun kí sinh:
– Ở người: Ăn chin uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn, tẩy giun định kì 6 tháng/ 1 lần, vệ sinh sạch sẽ, …
+ Vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, lau dọn nhà cửa, vật dụng, đồ chơi của trẻ thường xuyên với nước sát trùng.
+ Luôn ăn thức ăn đã nấu chín, nước đun sôi để nguội.
+ Hạn chế ăn rau sống; nếu cần, nên rửa rau kỹ lưỡng nhiều lần với nước rửa rau chuyên dụng.
+ Không đi chân trần; nếu làm vườn, dọn rác, cây cỏ, cần đi ủng, mang khẩu trang, găng tay. Không được dùng phân tươi để bón rau, bón cây.
+ Đối với nhà vệ sinh, cống rãnh thoát nước, cần thường xuyên quét dọn, xử lý hóa chất diệt trùng thân thiện môi trường.
+ Đồng thời, cần có thói quen uống thuốc tẩy giun định kì mỗi sáu tháng cho cả gia đình.
– Ở động vật: Vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ, tẩy giun định kì, …
Đáp án: 12 (m/s)Giải thích các bước giải: Vận tốc đoàn tàu \(72km/h = 20m/s\) Chiều dài của đoàn tàu là: \(\ell = 12.20 = 240\left( m \right)\) Gọi vận tốc của ô tô và đoàn tàu là v1 và v2.Thời gian để ô tô vượt qua tàu là: \(t = \dfrac{\ell }{{{v_1} - {v_2}}} \Leftrightarrow 30 = \dfrac{{240}}{{20Read more
Đáp án:
12 (m/s)
Giải thích các bước giải:
Vận tốc đoàn tàu \(72km/h = 20m/s\)
Chiều dài của đoàn tàu là: \(\ell = 12.20 = 240\left( m \right)\)
Nhắc đến hoa phượng, ta không thể quên được một màu đỏ rực rỡ của nó - một màu đỏ nhờ sự tinh khiết của gió, nắng, nóng của thiên nhiên vào mùa hạ. Đài hoa ôm lấy bông như một người mẹ che chở cho con thRead more
Nhắc đến hoa phượng, ta không thể quên được một màu đỏ rực rỡ của nó – một màu đỏ nhờ sự tinh khiết của gió, nắng, nóng của thiên nhiên vào mùa hạ. Đài hoa ôm lấy bông như một người mẹ che chở cho con thân yêu của mình. Bên trong lớp đài hoa là cánh, cánh hoa phượng đỏ, mỏng manh nhưng chính nó đã tạo nên vẻ đẹp tươi xinh cho mỗi bông hoa phượng. Trong lòng hoa là nhụy đỏ, chứa mật và phấn, mật hoa cho những chú ông bé nhỏ, chăm chỉ tới hút.
Vào khoảng giữa tháng năm, tiếng ve sầu kêu râm ran, liên miên trên những tán lá phượng vĩ, báo hiệu mùa hè tới, thôi thúc học trò chúng tôi phải chuyên tâm học hành đạt được những kết quả cao trong học tập. Những buổi trưa hè nắng nóng, những giờ ra chơi oi bức vì nô đùa, phượng như một cái ô che mát cho chúng tôi. Đứng dưới cây phượng, nhìn lên bầu trời dường như ta không thể nhìn thấy những gợn mây trong xanh mà chỉ thấy trong những tán lá phượng xum xuê một màu xanh và lốm đốm nhiều một màu đỏ của hoa phượng. Tia nắng vàng xuyên qua tán lá và để lại bóng hình của hoa phượng dưới mặt đất.
Vào đầu tháng sáu, lũ học trò chúng tôi vui vẻ, sửa soạn về nhà, sung sướng đón chào một mùa hè thú vị. Nhưng không ít tiếng khóc sụt sùi phải xa mái trường, xa thầy cô, xa bạn bè và xa những kỉ niệm dưới ngôi trường thân yêu, dưới gốc phượng bơ vơ giữa sân trường, bơ vơ giữa biển nắng vàng. Hoa phượng buồn khi phải xa học trò, thỉnh thoảng có những cơn gió nhẹ thổi qua, lại một cơn hoa rụng… Ba tháng hè trôi qua đằng đẵng, không một tiếng cười nói, không tiếng trống, phượng trống vắng.
Phượng vẫn thả những cánh son đỏ xuống sân trường, phượng vẫn đếm từng giây từng phút khi xa học sinh. Ba tháng hè trôi qua, ngày mai đã là ngày khai giảng, phượng mong nhớ, chờ đợi để đc gặp lại các bạn học sinh. Những học sinh cũ đến thăm trường, họ rỏ những giọt lệ bé nhỏ. Những giọt lệ ấy chứa đầy sự nhớ thương mái trường, thầy cô, nhớ bạn bè, nhớ những kỷ niệm thân thương dưới gốc phượng và nhớ phượng…Trong tâm hồn họ chứa đầy kỷ niệm, chứa một màu đỏ thân thương của hoa phượng. Hoa phượng đón chào các bạn cũ và vui vẻ chờ đợi gương mặt mới của trường. Đâu đâu cũng có tiếng cười nói vui vẻ, hoa phượng mừng rỡ, hoa phượng khóc nhưng là tiếng khóc chứa đầy niềm vui, nỗi buồn của phượng đã được chia sẻ phần nào. Giữa mùa thu, hoa phượng đã tàn, những chiếc lá vàng úa rụng đầy dưới sân trường. Học sinh buồn, không được nghe thấy, nhìn thấy và ngắm hoa phượng nhiều. Hoa phượng chỉ nở vào mùa hè thì biết cho ai ngắm?
Hoa phượng như một người bạn vô hình, để lại những kỷ niệm thời áo trắng. Tôi yêu hoa phượng. Loài hoa học trò thân thương.
Ở Trung Quốc vào những thế kỉ cuối TCN, do sự phát triển sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến được hình thành sớm. Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng bộ máy phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối. Vậy thời phong kiến, Trung Quốc có nền kinh tế như thế nào, tình hình xã hội ra sao? MờiRead more
Ở Trung Quốc vào những thế kỉ cuối TCN, do sự phát triển sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến được hình thành sớm. Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng bộ máy phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối. Vậy thời phong kiến, Trung Quốc có nền kinh tế như thế nào, tình hình xã hội ra sao? Mời các bạn cùng đến với bài học “ Trung Quốc thời phong kiến”.
Bài 1: Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd NaOH vào 5 mẫu thử. - Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là (NH4)2SO4: 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O - Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng, chất ban đầu là MgSO4: MgSO4 + NaOH → Na2SO4 + Mg(OH)2↓ - TrườnRead more
Bài 1: Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd NaOH vào 5 mẫu thử.
– Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là (NH4)2SO4:
2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
– Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng, chất ban đầu là MgSO4:
MgSO4 + NaOH → Na2SO4 + Mg(OH)2↓
– Trường hợp xuất hiện kết tủa keo trắng, tan dần trong dung dịch kiềm dư thì chất ban đầu là Al2(SO4)3:
MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 +2H2O
– Trường hợp xuất hiện kết tủa nâu đỏ, chất ban đầu là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
– Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra là K2CO3.
⇒ Chọn D.
Bài 2: Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 3, sau đó nhỏ vài giọt NaOH vào 3 mẫu thử.
– Trường hợp có sủi bọt khí, chất rắn tan thì chất ban đầu là Al:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
– Trường hợp chất rắn tan thì chất ban đầu là Al2O3:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
– Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra thì chất ban đầu là Mg.
⇒ Chọn C.
Bài 3:
– Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 3, sau đó cho dd HCl dư vào các mẫu thử, thấy có 2 mẫu tan hoàn toàn và có khí thoát ra là (Fe + Fe2O3), (Al + Al2O3), có 1 mẫu tan hoàn toàn và không có khí thoát ra là (FeO + Fe2O3) → Nhận biết được (FeO + Fe2O3).
– Trích mẫu thử 2 mẫu chưa nhận biết, đánh số 1, 2, sau đó cho dd NaOH dư vào các mẫu thử, thấy một mẫu tan hoàn toàn và có khí thoát ra đó là (Al + Al2O3), mẫu còn lại không có hiện tượng gì là (Fe + Fe2O3).
PTHH chứng minh:
Fe + HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
⇒ Chọn A.
Bài 4:
Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd HCl vào các mẫu thử:
– Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của Cu2+, vậy chất đầu là CuO:
CuO +2HCl → CuCl2 + H2O
– Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của Fe2+, vậy chất đầu là FeO:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
– Trường hợp chất rắn bị hòa tan có khí thoát ra, chất ban đầu là (Fe + FeO):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
– Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O
– Trường hợp không xảy ra hiện tượng gì là MnO2.
⇒ Chọn A.
Bài 5: Trích mẫu thử đánh thứ tự từ 1 đến 8, cho dd BaCl2 vào các mẫu thử.
– Nhóm 1: Tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là MgSO4, FeSO4, Na2SO4, CuSO4.
– Nhóm 2: Không có kết tủa thì chất ban đầu là NaNO3, Mg(NO3), Fe(NO3), Cu(NO3)
Cho NaOH vào nhóm 1.
+ Trường hợp tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là Mg(OH)2:
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
+ Trường hợp tạo kết tủa trắng xanh hóa nâu đỏ trong không khí thì chất ban đầu là FeSO4:
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
+ Trường hợp tạo kết tủa màu xanh lam là CuSO4:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
+ Trường hợp không có hiện tượng nào xảy ra là Na2SO4.
Cho NaOH vào nhóm 2, hiện tượng tương tự như nhóm 1, giúp ta nhận biết 4 chất nhóm 2.
⇒ Chọn C.
Bài 6:
Hai thuốc thử là H2O và HCl đặc, nóng.
Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 9, cho nước vào các mẫu thử.
– BaO tan trong nước, các chất khác không tan
BaO + H2O → Ba(OH)2
– Dùng Ba(OH)2 nhận biết Al2O3, vì Al2O3 ta trong Ba(OH)2.
Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O
– Dùng HCl nhận biết các mẫu thử còn lại.
+ Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của Cu2+, vậy chất đầu là CuO:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của Fe2+, vậy chất đầu là FeO:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
+ Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl +H2O
+ Trường hợp có khí màu vàng lục nhạt thoát ra, mẫu thử là MnO2.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
+ Trường hợp sủi bọt khí là CaCO3.
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2
+ Trường hợp tạo dung dịch màu nâu vàng là muối của Fe3+, vậy mẫu thử là Fe2O3.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
+ Trường hợp dung dịch không màu là muối của Mg2+, vậy mẫu thử là MgO
MgO + HCl → MgCl2 + H2O
⇒ Chọn A.
Bài 7:
Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 4, cho dd NaOH vào 4 mẫu thử.
– Trường hợp có kết tủa màu trắng xanh, sau đó hóa nâu trong không khí thì chất ban đầu là FeCl2:
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ +2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
– Trường hợp có kết tủa màu xanh thì chất ban đầu là CuCl2:
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
– Trường hợp có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan, chất ban đầu là AlCl3:
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
– Trường hợp có kết tủa trắng thì chất ban đầu là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
⇒ Chọn D.
Bài 8: Tương tự bài 4.
⇒ Chọn B.
Bài 9: Tương tự bài 7.
Riêng trường hợp NH4Cl tác dụng với NaOH sẽ có khí mùi khai thoát ra là khí NH3.
⇒ Chọn A.
Bài 10: Tương tự bài 7.
– Cách 1: Sử dụng NaOH.
– Cách 2: Nhúng thanh kim loại Mg vào dd muối FeCl2, kim loại mạnh sẽ đẩy kim loại yếu ra khỏi muối → Xảy ra phản ứng, kim loại bị đẩy ra sẽ bám vào thanh kim loại. Ta cân khối lượng thanh kim loại trước vào sau khi nhúng vào dd sẽ thấy sự thay đổi khối lượng của nó → Có xảy ra phản ứng → Nhận biết 2 muối.
Đáp án: a) X nằm ở ô thứ 19, chu kì IV, nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) V H2 = 3,36 (l) Giải thích các bước giải: a) Gọi số proton, số notron trong X lần lượt là p, n Số p = số e Tổng số hạt trong X: 2p+n=58 (1) Số hạt trong hạt nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 20 → (p+n)-p=20 ↔n=20 Thay vào (1) → p =Read more
Đáp án:
a) X nằm ở ô thứ 19, chu kì IV, nhóm IA trong bảng tuần hoàn
b) V H2 = 3,36 (l)
Giải thích các bước giải:
a) Gọi số proton, số notron trong X lần lượt là p, n
Số p = số e
Tổng số hạt trong X: 2p+n=58 (1)
Số hạt trong hạt nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 20
→ (p+n)-p=20 ↔n=20
Thay vào (1) → p = 19 → X là Kali
CHe: $1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^1}$
X nằm ở ô thứ 19, chu kì IV, nhóm IA trong bảng tuần hoàn
Khoa học cơ bảnTrong các khoa học cơ bản (Toán học, Vật lí học, Hóa học, Sinh học) loài người đã đạt được những thành tựu to lớn, những bước nhày vọt chưa từng thấy.-Tháng 3/1997, tạo ra được cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.- Tháng 6/2000, công bố “Bản đồ gen người”-Tháng 4/2003: “Bản đồRead more
Khoa học cơ bản
Trong các khoa học cơ bản (Toán học, Vật lí học, Hóa học, Sinh học) loài người đã đạt được những thành tựu to lớn, những bước nhày vọt chưa từng thấy.
-Tháng 3/1997, tạo ra được cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
– Tháng 6/2000, công bố “Bản đồ gen người”
-Tháng 4/2003: “Bản đồ gen người được giải mã hoàn thành”
Công nghệ
Tạo ra công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, người máy…
Tạo ra nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nguyên tử
Tạo ra vật liệu mới: chất Poolime, các vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêu dẫn
Trong công nghệ sinh học đột phá bằng công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim…
Thông tin liên lạc và giao thông vận tải: sợi thủy tinh, cáp quang, máy bay siêu âm khổng lồ đặc biệt sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin
Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
Phải làm gì để phòng chống giun dẹp kí sinh?
Biện pháp phòng chống giun kí sinh: - Ở người: Ăn chin uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn, tẩy giun định kì 6 tháng/ 1 lần, vệ sinh sạch sẽ, …+ Vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, lau dọn nhà cửa, vật dụng, đồ chơi của trẻ thường xuyên với nước sát trùng.+ Luôn ăn thức ăn đã nấu chín, nRead more
Biện pháp phòng chống giun kí sinh:
– Ở người: Ăn chin uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn, tẩy giun định kì 6 tháng/ 1 lần, vệ sinh sạch sẽ, …
+ Vệ sinh tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, lau dọn nhà cửa, vật dụng, đồ chơi của trẻ thường xuyên với nước sát trùng.
+ Luôn ăn thức ăn đã nấu chín, nước đun sôi để nguội.
+ Hạn chế ăn rau sống; nếu cần, nên rửa rau kỹ lưỡng nhiều lần với nước rửa rau chuyên dụng.
+ Không đi chân trần; nếu làm vườn, dọn rác, cây cỏ, cần đi ủng, mang khẩu trang, găng tay. Không được dùng phân tươi để bón rau, bón cây.
+ Đối với nhà vệ sinh, cống rãnh thoát nước, cần thường xuyên quét dọn, xử lý hóa chất diệt trùng thân thiện môi trường.
+ Đồng thời, cần có thói quen uống thuốc tẩy giun định kì mỗi sáu tháng cho cả gia đình.
– Ở động vật: Vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ, tẩy giun định kì, …
See lessGiúp giùm em bài 2 với ak
Đáp án: 12 (m/s)Giải thích các bước giải: Vận tốc đoàn tàu \(72km/h = 20m/s\) Chiều dài của đoàn tàu là: \(\ell = 12.20 = 240\left( m \right)\) Gọi vận tốc của ô tô và đoàn tàu là v1 và v2.Thời gian để ô tô vượt qua tàu là: \(t = \dfrac{\ell }{{{v_1} - {v_2}}} \Leftrightarrow 30 = \dfrac{{240}}{{20Read more
Đáp án:
12 (m/s)
Giải thích các bước giải:
Vận tốc đoàn tàu \(72km/h = 20m/s\)
Chiều dài của đoàn tàu là: \(\ell = 12.20 = 240\left( m \right)\)
Gọi vận tốc của ô tô và đoàn tàu là v1 và v2.
Thời gian để ô tô vượt qua tàu là:
\(t = \dfrac{\ell }{{{v_1} – {v_2}}} \Leftrightarrow 30 = \dfrac{{240}}{{20 – {v_2}}} \Rightarrow {v_2} = 12\left( {m/s} \right)\)
See lessNgười tinh khôn xuất hiện trên đất nước ta vào khoảng
Người tinh khôn xuất hiện trên đất nước ta cách đây 3 -2 vạn năm, phân bố khắp nơi trên đất nước đặc biệt là gần sông, suối , ven biển
Người tinh khôn xuất hiện trên đất nước ta cách đây 3 -2 vạn năm, phân bố khắp nơi trên đất nước đặc biệt là gần sông, suối , ven biển
See lessViết 1 đoạn văn cảm nghĩ của em về kỉ niệm gắn liền với cây phượng – sử dụng yếu tố tự sự để biểu cảm (kỉ niệm buồn)
Nhắc đến hoa phượng, ta không thể quên được một màu đỏ rực rỡ của nó - một màu đỏ nhờ sự tinh khiết của gió, nắng, nóng của thiên nhiên vào mùa hạ. Đài hoa ôm lấy bông như một người mẹ che chở cho con thRead more
Nhắc đến hoa phượng, ta không thể quên được một màu đỏ rực rỡ của nó – một màu đỏ nhờ sự tinh khiết của gió, nắng, nóng của thiên nhiên vào mùa hạ. Đài hoa ôm lấy bông như một người mẹ che chở cho con thân yêu của mình. Bên trong lớp đài hoa là cánh, cánh hoa phượng đỏ, mỏng manh nhưng chính nó đã tạo nên vẻ đẹp tươi xinh cho mỗi bông hoa phượng. Trong lòng hoa là nhụy đỏ, chứa mật và phấn, mật hoa cho những chú ông bé nhỏ, chăm chỉ tới hút.
Vào khoảng giữa tháng năm, tiếng ve sầu kêu râm ran, liên miên trên những tán lá phượng vĩ, báo hiệu mùa hè tới, thôi thúc học trò chúng tôi phải chuyên tâm học hành đạt được những kết quả cao trong học tập. Những buổi trưa hè nắng nóng, những giờ ra chơi oi bức vì nô đùa, phượng như một cái ô che mát cho chúng tôi. Đứng dưới cây phượng, nhìn lên bầu trời dường như ta không thể nhìn thấy những gợn mây trong xanh mà chỉ thấy trong những tán lá phượng xum xuê một màu xanh và lốm đốm nhiều một màu đỏ của hoa phượng. Tia nắng vàng xuyên qua tán lá và để lại bóng hình của hoa phượng dưới mặt đất.
Vào đầu tháng sáu, lũ học trò chúng tôi vui vẻ, sửa soạn về nhà, sung sướng đón chào một mùa hè thú vị. Nhưng không ít tiếng khóc sụt sùi phải xa mái trường, xa thầy cô, xa bạn bè và xa những kỉ niệm dưới ngôi trường thân yêu, dưới gốc phượng bơ vơ giữa sân trường, bơ vơ giữa biển nắng vàng. Hoa phượng buồn khi phải xa học trò, thỉnh thoảng có những cơn gió nhẹ thổi qua, lại một cơn hoa rụng… Ba tháng hè trôi qua đằng đẵng, không một tiếng cười nói, không tiếng trống, phượng trống vắng.
Phượng vẫn thả những cánh son đỏ xuống sân trường, phượng vẫn đếm từng giây từng phút khi xa học sinh. Ba tháng hè trôi qua, ngày mai đã là ngày khai giảng, phượng mong nhớ, chờ đợi để đc gặp lại các bạn học sinh. Những học sinh cũ đến thăm trường, họ rỏ những giọt lệ bé nhỏ. Những giọt lệ ấy chứa đầy sự nhớ thương mái trường, thầy cô, nhớ bạn bè, nhớ những kỷ niệm thân thương dưới gốc phượng và nhớ phượng…Trong tâm hồn họ chứa đầy kỷ niệm, chứa một màu đỏ thân thương của hoa phượng. Hoa phượng đón chào các bạn cũ và vui vẻ chờ đợi gương mặt mới của trường. Đâu đâu cũng có tiếng cười nói vui vẻ, hoa phượng mừng rỡ, hoa phượng khóc nhưng là tiếng khóc chứa đầy niềm vui, nỗi buồn của phượng đã được chia sẻ phần nào. Giữa mùa thu, hoa phượng đã tàn, những chiếc lá vàng úa rụng đầy dưới sân trường. Học sinh buồn, không được nghe thấy, nhìn thấy và ngắm hoa phượng nhiều. Hoa phượng chỉ nở vào mùa hè thì biết cho ai ngắm?
Hoa phượng như một người bạn vô hình, để lại những kỷ niệm thời áo trắng. Tôi yêu hoa phượng. Loài hoa học trò thân thương.
See lessTóm tắt bài 5 trung quốc thời phong kiến
Ở Trung Quốc vào những thế kỉ cuối TCN, do sự phát triển sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến được hình thành sớm. Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng bộ máy phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối. Vậy thời phong kiến, Trung Quốc có nền kinh tế như thế nào, tình hình xã hội ra sao? MờiRead more
Ở Trung Quốc vào những thế kỉ cuối TCN, do sự phát triển sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến được hình thành sớm. Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng bộ máy phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối. Vậy thời phong kiến, Trung Quốc có nền kinh tế như thế nào, tình hình xã hội ra sao? Mời các bạn cùng đến với bài học “ Trung Quốc thời phong kiến”.
See lessGiải giúp em bài 11 và 12 ạ
Đáp án: 239Giải thích các bước giải:
Đáp án: 239
Giải thích các bước giải:
See lessBài 1: Hãy dùng một hóa chất để nhận biết 6 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng các dung dịch sau:K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)2, FeCl3. A. AgNO3 B. BaCl2 C. H
Bài 1: Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd NaOH vào 5 mẫu thử. - Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là (NH4)2SO4: 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O - Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng, chất ban đầu là MgSO4: MgSO4 + NaOH → Na2SO4 + Mg(OH)2↓ - TrườnRead more
Bài 1: Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd NaOH vào 5 mẫu thử.
– Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là (NH4)2SO4:
2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
– Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng, chất ban đầu là MgSO4:
MgSO4 + NaOH → Na2SO4 + Mg(OH)2↓
– Trường hợp xuất hiện kết tủa keo trắng, tan dần trong dung dịch kiềm dư thì chất ban đầu là Al2(SO4)3:
MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 +2H2O
– Trường hợp xuất hiện kết tủa nâu đỏ, chất ban đầu là FeCl3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
– Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra là K2CO3.
⇒ Chọn D.
Bài 2: Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 3, sau đó nhỏ vài giọt NaOH vào 3 mẫu thử.
– Trường hợp có sủi bọt khí, chất rắn tan thì chất ban đầu là Al:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
– Trường hợp chất rắn tan thì chất ban đầu là Al2O3:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
– Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra thì chất ban đầu là Mg.
⇒ Chọn C.
Bài 3:
– Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 3, sau đó cho dd HCl dư vào các mẫu thử, thấy có 2 mẫu tan hoàn toàn và có khí thoát ra là (Fe + Fe2O3), (Al + Al2O3), có 1 mẫu tan hoàn toàn và không có khí thoát ra là (FeO + Fe2O3) → Nhận biết được (FeO + Fe2O3).
– Trích mẫu thử 2 mẫu chưa nhận biết, đánh số 1, 2, sau đó cho dd NaOH dư vào các mẫu thử, thấy một mẫu tan hoàn toàn và có khí thoát ra đó là (Al + Al2O3), mẫu còn lại không có hiện tượng gì là (Fe + Fe2O3).
PTHH chứng minh:
Fe + HCl → FeCl2 + H2
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
⇒ Chọn A.
Bài 4:
Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd HCl vào các mẫu thử:
– Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của Cu2+, vậy chất đầu là CuO:
CuO +2HCl → CuCl2 + H2O
– Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của Fe2+, vậy chất đầu là FeO:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
– Trường hợp chất rắn bị hòa tan có khí thoát ra, chất ban đầu là (Fe + FeO):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
– Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O
– Trường hợp không xảy ra hiện tượng gì là MnO2.
⇒ Chọn A.
Bài 5: Trích mẫu thử đánh thứ tự từ 1 đến 8, cho dd BaCl2 vào các mẫu thử.
– Nhóm 1: Tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là MgSO4, FeSO4, Na2SO4, CuSO4.
– Nhóm 2: Không có kết tủa thì chất ban đầu là NaNO3, Mg(NO3), Fe(NO3), Cu(NO3)
Cho NaOH vào nhóm 1.
+ Trường hợp tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là Mg(OH)2:
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
+ Trường hợp tạo kết tủa trắng xanh hóa nâu đỏ trong không khí thì chất ban đầu là FeSO4:
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
+ Trường hợp tạo kết tủa màu xanh lam là CuSO4:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
+ Trường hợp không có hiện tượng nào xảy ra là Na2SO4.
Cho NaOH vào nhóm 2, hiện tượng tương tự như nhóm 1, giúp ta nhận biết 4 chất nhóm 2.
⇒ Chọn C.
Bài 6:
Hai thuốc thử là H2O và HCl đặc, nóng.
Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 9, cho nước vào các mẫu thử.
– BaO tan trong nước, các chất khác không tan
BaO + H2O → Ba(OH)2
– Dùng Ba(OH)2 nhận biết Al2O3, vì Al2O3 ta trong Ba(OH)2.
Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O
– Dùng HCl nhận biết các mẫu thử còn lại.
+ Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của Cu2+, vậy chất đầu là CuO:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của Fe2+, vậy chất đầu là FeO:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
+ Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl +H2O
+ Trường hợp có khí màu vàng lục nhạt thoát ra, mẫu thử là MnO2.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
+ Trường hợp sủi bọt khí là CaCO3.
CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2
+ Trường hợp tạo dung dịch màu nâu vàng là muối của Fe3+, vậy mẫu thử là Fe2O3.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
+ Trường hợp dung dịch không màu là muối của Mg2+, vậy mẫu thử là MgO
MgO + HCl → MgCl2 + H2O
⇒ Chọn A.
Bài 7:
Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 4, cho dd NaOH vào 4 mẫu thử.
– Trường hợp có kết tủa màu trắng xanh, sau đó hóa nâu trong không khí thì chất ban đầu là FeCl2:
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ +2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
– Trường hợp có kết tủa màu xanh thì chất ban đầu là CuCl2:
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
– Trường hợp có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan, chất ban đầu là AlCl3:
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
– Trường hợp có kết tủa trắng thì chất ban đầu là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
⇒ Chọn D.
Bài 8: Tương tự bài 4.
⇒ Chọn B.
Bài 9: Tương tự bài 7.
Riêng trường hợp NH4Cl tác dụng với NaOH sẽ có khí mùi khai thoát ra là khí NH3.
⇒ Chọn A.
Bài 10: Tương tự bài 7.
– Cách 1: Sử dụng NaOH.
– Cách 2: Nhúng thanh kim loại Mg vào dd muối FeCl2, kim loại mạnh sẽ đẩy kim loại yếu ra khỏi muối → Xảy ra phản ứng, kim loại bị đẩy ra sẽ bám vào thanh kim loại. Ta cân khối lượng thanh kim loại trước vào sau khi nhúng vào dd sẽ thấy sự thay đổi khối lượng của nó → Có xảy ra phản ứng → Nhận biết 2 muối.
⇒ Chọn D.
See lessTổng số hạt cơ bản của ng.tử ng.tố X là 58. Biết số hạt trong nhân lớn hơn số hạt ở vỏ là 20. a) xác định X trong bảng tuần hoàn b) cho 11,7g X vào nước (dư). Hãy tính th
Đáp án: a) X nằm ở ô thứ 19, chu kì IV, nhóm IA trong bảng tuần hoàn b) V H2 = 3,36 (l) Giải thích các bước giải: a) Gọi số proton, số notron trong X lần lượt là p, n Số p = số e Tổng số hạt trong X: 2p+n=58 (1) Số hạt trong hạt nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 20 → (p+n)-p=20 ↔n=20 Thay vào (1) → p =Read more
Đáp án:
a) X nằm ở ô thứ 19, chu kì IV, nhóm IA trong bảng tuần hoàn
b) V H2 = 3,36 (l)
Giải thích các bước giải:
a) Gọi số proton, số notron trong X lần lượt là p, n
Số p = số e
Tổng số hạt trong X: 2p+n=58 (1)
Số hạt trong hạt nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 20
→ (p+n)-p=20 ↔n=20
Thay vào (1) → p = 19 → X là Kali
CHe: $1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^1}$
X nằm ở ô thứ 19, chu kì IV, nhóm IA trong bảng tuần hoàn
b) A = 19+20=39
nK=11,7:39=0,3mol
2K + 2H2O → 2KOH + H2 ↑
0,3 → 0,15
V H2 = 0,15.22,4=3,36 (l)
See lessNêu thành tựu cuộc cm khoa học công nghệ Theo e thành tựu nào quan trọng nhất vì sao
Khoa học cơ bảnTrong các khoa học cơ bản (Toán học, Vật lí học, Hóa học, Sinh học) loài người đã đạt được những thành tựu to lớn, những bước nhày vọt chưa từng thấy.-Tháng 3/1997, tạo ra được cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.- Tháng 6/2000, công bố “Bản đồ gen người”-Tháng 4/2003: “Bản đồRead more
Khoa học cơ bản
Trong các khoa học cơ bản (Toán học, Vật lí học, Hóa học, Sinh học) loài người đã đạt được những thành tựu to lớn, những bước nhày vọt chưa từng thấy.
-Tháng 3/1997, tạo ra được cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
– Tháng 6/2000, công bố “Bản đồ gen người”
-Tháng 4/2003: “Bản đồ gen người được giải mã hoàn thành”
Công nghệ
Tạo ra công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, người máy…
Tạo ra nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nguyên tử
Tạo ra vật liệu mới: chất Poolime, các vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêu dẫn
Trong công nghệ sinh học đột phá bằng công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim…
Thông tin liên lạc và giao thông vận tải: sợi thủy tinh, cáp quang, máy bay siêu âm khổng lồ đặc biệt sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin
Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
See lessRearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences their/black/people/the/hometowns/go/from/country/all/over/to/.
Black people go all over from their hometowns to the country.
Black people go all over from their hometowns to the country.
See less