Sign Up

Browse

Một cộng 9 bằng mấy? ( 10 )

Have an account? Sign In Now

Sign In

Một cộng 9 bằng mấy? ( 10 )

Forgot Password?

Don't have account, Sign Up Here

Forgot Password

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

Have an account? Sign In Now

You must login to ask question.

Một cộng 9 bằng mấy? ( 10 )

Forgot Password?

Need An Account, Sign Up Here
Lời Giải 247 Logo Lời Giải 247 Logo
Sign InSign Up

Lời Giải 247

Lời Giải 247 Navigation

  • Hoá Học
  • Toán Học
  • Vật Lý
  • Toán Học
Search
Ask A Question

Mobile menu

Close
Ask a Question
  • Hoá Học
  • Toán Học
  • Vật Lý
  • Toán Học

Lời giải đáp cho hàng vạn thắc mắc của bạn!

Hãy giúp đỡ người khác giải quyết rắc rối, và rắc rối của bạn sẽ biến mất.

Create A New Account
Home/ Questions/Q 22786
Next
In Process
hoangcuong
hoangcuong

hoangcuong

  • 128 Questions
  • 186 Answers
  • 0 Best Answers
  • 4 Points
View Profile
  • 0
hoangcuong
Asked: 18 Tháng 11 , 20202020-11-18T09:37:00+00:00 2020-11-18T09:37:00+00:00In: Lớp 9, Tiếng Anh

Cách sử dụng thì tương lai đơn

  • 0

Cách sử dụng thì tương lai đơn

Lời giải tham khảo có thể có AI hỗ trợ và kiểm tra tự động, không mặc nhiên đã được chuyên gia duyệt. Quy trình biên tập · Ban biên tập

Báo sai lời giải

  • 1 1 Answer
  • 5 Views
  • 0 Followers
  • 0
Answer
Share
  • Facebook

    1 Answer

    • Voted
    • Oldest
    • Recent
    1. haikennguyenhaiken
      2020-11-18T09:37:00+00:00Added an answer on 18 Tháng 11 , 2020 at 9:37 sáng

      I – Cách sử dụng của thì tương lai đơn

      1. Diễn tả quyết định có tại thời điểm nói

      Ví dụ:

      A: I’m hungry. (Tôi đói.)

      B: I will make you some noodles. (Tôi sẽ làm cho bạn một ít mì.)

      2. Diễn tả những dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn

      (Sử dụng với động từ: think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là), v.v.)

      Ví dụ:

      – I think the Brazilian team will win. (Tôi nghĩ rằng đội tuyển Brazil sẽ chiến thắng.)

      – I hope it will snow tomorrow so that I can go skiing. (Tôi hi vọng trời ngày mai sẽ có tuyết để tôi đi trượt tuyết.)

      3. Diễn tả lời hứa

      Ví dụ:

      – I promise I will write to you every day. (Tôi hứa tôi sẽ viết thư cho bạn mỗi ngày.)

      – I will never tell anyone about this. (Tôi sẽ không nói với ai về việc này.)

      4. Diễn tả lời cảnh báo hoặc đe dọa.

      Ví dụ:

      – Be quiet or the teacher will be angry. (Hãy trật tự đi, không cô giáo sẽ nổi giận đấy.)

      – Stop talking, or I’ll send you out. (Không nói chuyện nữa, nếu không tôi sẽ đuổi em ra khỏi lớp.)

      5. Diễn tả một yêu cầu hay đề nghị giúp đỡ (câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Will you)

      Ví dụ:

      – Will you help me, please? (Bạn có thể giúp tôi được không?)

      – Will you pass me the salt, please? (Bạn có thể chuyển lọ muối cho tôi được không?)

      6. Đề nghị giúp đỡ người khác (câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall I)

      Ví dụ:

      – Shall I carry the bags for you, Mom? (Để con mang những chiếc túi này giúp mẹ nhé.)

      – Shall I get you something to eat? (Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn, được chứ?)

      7. Đưa ra gợi ý (câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall we)

      Ví dụ:

      – Shall we play a board game? (Chúng ta chơi một trò cờ bàn nhé?)

      – Shall we have Chinese food? (Chúng ta ăn đồ ăn Trung Quốc nhé.)

      8. Hỏi xin lời khuyên (What shall I do? hoặc What shall we do?)

      Ví dụ:

      – I have a fever. What shall I do? (Tôi bị sốt rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)

      – We’re lost. What shall we do? (Chúng ta bị lạc rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?)

      III – Một số trạng từ chỉ thời gian trong thì tương lai đơn.

      tomorrow (ngày mai), tonight (tối nay), soon (sớm), next week (tuần sau), next month (tháng sau), as soon as (ngay khi), until (cho đến khi), when (khi)

      Ví dụ:

      Shall we go out tonight? (Chúng ta đi ra ngoài tối nay nhé.)

      I will call you back soon. (Tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm.)

      She will be absent next week. (Tuần tới cô ấy sẽ vắng mặt.)

      I will see you as soon as I finish the chores. (Tôi sẽ gặp bạn ngay khi tôi làm xong việc vặt trong nhà.)

      He will wait until she comes home. (Anh ấy sẽ chờ cho đến khi cô ấy về nhà.)

      He will knock on the door when he comes. (Anh ấy sẽ gõ cửa khi anh ấy đến.)

      • 0
      • Reply

    Bài tương tự

    • I am sure, she (pass)……..the final exam.
    • thì tương lai: 11.the film ………..at 10:30 pm [to end) 12.taxes…………next month .[yo incresse) 13.I………your email…
    • write a paragaph giving your opinion about life in the countryside
    • The man asked me what … the night before A. I did B. Did I C. i had done D. Had I done
    • Change the sentences into passive voice People have destroyed forests
    • chuyển câu bị động với have to: we have to tell mary about our change in plans
    Leave an answer

    Leave an answer
    Hủy

    Browse

    Sidebar

    Explore

    • Feed
    • Recent Questions
    • Most Answered
    • Answers
    • No Answers
    • Most Visited
    • Most Voted
    • Random

    © 2026 Loigiai247. All Rights Reserved
    With Love by loigiai247.com.

    Giới thiệu · Chính sách biên tập · Ban biên tập · Liên hệ