Câu mênh lenh trong tieng anh
Share
Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.
Hãy giúp đỡ người khác giải quyết rắc rối, và rắc rối của bạn sẽ biến mất.
Câu mệnh lệnh là câu dùng để sai khiến, ra lệnh hay yêu cầu người khác làm hay không làm một việc gì đó. Hay nó còn một tên gọi khác là “câu cầu khiến” và thường theo sau bởi từ please. Câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ và chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp.
Câu mệnh lệnh trực tiếp
Đứng đầu câu là động từ nguyên mẫu không có “to”, không có chủ ngữ. Trong câu có thể có kèm theo từ “please” ở đầu hoặc cuối câu thể hiện ý trang trọng, lịch sự.
Câu mệnh lệnh gián tiếp
Thường được dùng với: order/ ask/ say/ tell somebody to do something.
Ví dụ:
Please ask him to line up. (Làm ơn yêu cầu anh ta xếp hàng.)
I ordered him to open the book. (Tôi ra lệnh cho anh ta mở sách ra.)
Dạng phủ định của Câu mệnh lệnh
– Với câu mệnh lệnh trực tiếp, chỉ cần thêm “don’t” vào trước động từ thường/ động từ tobe hoặc “no” trước danh động từ.
Công thức: Don’t/ Do not + động từ nguyễn mẫu + tân ngữ
– Với câu mệnh lệnh gián tiếp, chỉ cần thêm “not” vào trước “to” là được.
Công thức: order/ ask/ say/ tell somebody not to do something
Câu mệnh lệnh với cấu trúc ” let “
Câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “let” khác với những câu mệnh lệnh khác, nó thể hiện sự đề nghị, đề xuất, yêu cầu, mong muốn, quyết định,…
Công thức: Let + tân ngữ + động từ nguyên mẫu
Ví dụ:
Let me think. (Hãy để tôi nghĩ nào)