Cho hàm số $y=-x^2+4x-3$ có đồ thị $(P)$.
- Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị $(P)$.
- Gọi $d$ là đường thẳng đi qua $M(m;-3)$ và có hệ số góc bằng $1$. Xác định $m$ để $d$ cắt $(P)$ tại hai điểm phân biệt có hoành độ $x_1$, $x_2$ thỏa mãn $x_1^2+x_2^2=9$.
Đáp án:
a) Parabol có đỉnh $I(2;1)$, trục đối xứng $x=2$; hàm số đồng biến trên $(-\infty;2)$ và nghịch biến trên $(2;+\infty)$.
b) $m=0$.
Lời giải chi tiết
a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị
Ta có $y=-x^2+4x-3=-(x-2)^2+1$. Vì hệ số của $(x-2)^2$ âm nên parabol quay bề lõm xuống, có đỉnh $I(2;1)$ và trục đối xứng $x=2$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty;2)$, nghịch biến trên $(2;+\infty)$ và đạt giá trị lớn nhất bằng $1$ tại $x=2$.
Để vẽ $(P)$, đánh dấu đỉnh $I(2;1)$ và các điểm $(0;-3)$, $(1;0)$, $(3;0)$, $(4;-3)$, rồi vẽ đường parabol đi qua các điểm đó, đối xứng qua đường thẳng $x=2$.
b) Xác định $m$
Vì $d$ có hệ số góc bằng $1$ và đi qua $M(m;-3)$ nên phương trình của $d$ là $y=x-m-3$.
Hoành độ giao điểm của $d$ và $(P)$ là nghiệm của phương trình $-x^2+4x-3=x-m-3$, hay $x^2-3x-m=0$. Đường thẳng $d$ cắt $(P)$ tại hai điểm phân biệt khi phương trình này có hai nghiệm phân biệt, tức là $\Delta=9+4m>0$, suy ra $m>-\dfrac94$.
Theo hệ thức Viète, $x_1+x_2=3$ và $x_1x_2=-m$. Do đó $x_1^2+x_2^2=(x_1+x_2)^2-2x_1x_2=9+2m$. Điều kiện đề bài cho $9+2m=9$, suy ra $m=0$.
Giá trị $m=0$ thỏa mãn $m>-\dfrac94$. Khi ấy phương trình hoành độ giao điểm là $x^2-3x=0$, có hai nghiệm phân biệt $x=0$ và $x=3$. Vậy $m=0$.
Kiến thức cần nhớ
Lỗi thường gặp
Giải thích các bước giải:
a,\[y = – {x^2} + 4x – 3 = – {\left( {x – 2} \right)^2} + 1\]
BBT và đồ thị như hình bên dưới:
b,
d là đường thẳng có hệ số góc bằng 1 và đi qua M(m;-3) nên đường thẳng d có dạng:
\[y = 1.\left( {x – m} \right) – 3 = x – \left( {m + 3} \right)\]
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d là:
\[\begin{array}{l}
x – \left( {m + 3} \right) = – {x^2} + 4x – 3\\
\Leftrightarrow {x^2} – 3x – m = 0 (1)
\end{array}\]
(P) cắt d tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi (1) có 2 nghiệm phân biệt
Δ=9+4m>0 ⇔ m>-9/4
Khi đó (1) có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn:
\[\left\{ \begin{array}{l}
{x_1} + {x_2} = 3\\
{x_1}.{x_2} = – m
\end{array} \right.\]
Theo giả thiết ta có:
\[\begin{array}{l}
{x_1}^2 + {x_2}^2 = 9 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} – 2{x_1}{x_2} = 9\\
\Leftrightarrow 9 + 2m = 9 \Leftrightarrow m = 0\left( {t/m} \right)
\end{array}\]
Vậy m=0