Đáp án: Nitơ phân tử (N2) có một lượng lớn trong khí quyển (%) và mặc dù "tắm mình trong biển khí nitơ" phần lớn thực vật vẫn hoàn toàn bất lực trong việc sử dụng khí nitơ này. Rất may mắn là nhờ có Enzym Nitrogenaza và lực khử mạnh (Fred-H2, FAD-H2, NAD-H), năng lượng ATP, một số vi khuẩn sống tự dRead more
Đáp án: Nitơ phân tử (N2) có một lượng lớn trong khí quyển (%) và mặc dù “tắm mình trong biển khí nitơ” phần lớn thực vật vẫn hoàn toàn bất lực trong việc sử dụng khí nitơ này. Rất may mắn là nhờ có Enzym Nitrogenaza và lực khử mạnh (Fred-H2, FAD-H2, NAD-H), năng lượng ATP, một số vi khuẩn sống tự do và cộng sinh đã thực hiện được việc khử N2 thành dạng nitơ cây có thể sử dụng được: NH4+. Đó chính là quá trình cố định nitơ khí quyển, thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do (Azôtobacterium, Closterium, Anabaena, Nostoc,…) và các vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium trong nốt sần rễ cây Bộ Đậu, Anabaena azolleae trong cây dương xỉ -Azolla: bèo hoa dâu) theo cơ chế sau:
Các vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục kilogam NH4+, còn các vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng trăm kilogam NH4+/ha/năm.
Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một điều không có thật trong quá khứQ: If it hadn't rained last week, would you have visited your grandparents' home? (Nếu tuần trước không mưa, bạn có đến thăm ông bà không?)A: Yes. If it hadn't rained last week, I would have visited my grandparents' home.
Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một điều không có thật trong quá khứ
Q: If it hadn’t rained last week, would you have visited your grandparents’ home? (Nếu tuần trước không mưa, bạn có đến thăm ông bà không?)
A: Yes. If it hadn’t rained last week, I would have visited my grandparents’ home.
Đáp án: Giải thích các bước giải: Số các số có 1 chữ số lập được là:\[C_3^1 = 3\]Số các số có 2 chữ số khác nhau lập được là :\[A_3^2 = 6\]Số các số có 3 chữ số khác nhau lập được là:\[A_3^3 = 6\]Vậy số các số tự nhiên lập được là:3+6+6=15(số)
Đáp án: Giải thích các bước giải: a) Ta có hai đường chéo của tứ giác ADCF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường=> ADCF là hình bình hành MÀ ED là đường trung bình=> ED//AB=> ED vuông góc AC=> Hai đường chéo vuông góc => ADCF là hình thoi b, \[\begin{array}{l} {C_{ABCF}} = AB + BC + CF + FA\\ BC = \sqrtRead more
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a) Ta có hai đường chéo của tứ giác ADCF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường=> ADCF là hình bình hành
MÀ ED là đường trung bình=> ED//AB=> ED vuông góc AC=> Hai đường chéo vuông góc
=> ADCF là hình thoi
b, \[\begin{array}{l}
{C_{ABCF}} = AB + BC + CF + FA\\
BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 40\\
CF = AF = CD = \frac{{BC}}{2} = 20\\
\Rightarrow {C_{ABCF}} = 104(cm)
\end{array}\]
Đáp án: Giải thích các bước giải: 5.1 cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen: BB (AABB hoặc aaBB)5.2. cây hoa tím, hạt xanh không thuần chủng: Aabb => giao tử: 1Ab:1ab5.3: cây hoa trắng, hạt vàng không thuần chủng: aaBb => giao tử: 1aB:1ab5.4 Sơ đồ lai: Aa x aaG: 1A:1a 1aF1: 1Aa:1aaKiểu hình: 1 hoa tíRead more
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
5.1 cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen: BB (AABB hoặc aaBB)
5.2. cây hoa tím, hạt xanh không thuần chủng: Aabb => giao tử: 1Ab:1ab
5.3: cây hoa trắng, hạt vàng không thuần chủng: aaBb => giao tử: 1aB:1ab
Rút gọn: căn bậc hai hai trừ căn ba tất cả bình phương
Đáp án: Giải thích các bước giải: =I 2 - √3 I= 2 - √3 ( vì 2 - √3 >0)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
=I 2 – √3 I
= 2 – √3 ( vì 2 – √3 >0)
See lessnêu biện pháp để tăng cường cố định nito khí quyển
Đáp án: Nitơ phân tử (N2) có một lượng lớn trong khí quyển (%) và mặc dù "tắm mình trong biển khí nitơ" phần lớn thực vật vẫn hoàn toàn bất lực trong việc sử dụng khí nitơ này. Rất may mắn là nhờ có Enzym Nitrogenaza và lực khử mạnh (Fred-H2, FAD-H2, NAD-H), năng lượng ATP, một số vi khuẩn sống tự dRead more
Đáp án: Nitơ phân tử (N2) có một lượng lớn trong khí quyển (%) và mặc dù “tắm mình trong biển khí nitơ” phần lớn thực vật vẫn hoàn toàn bất lực trong việc sử dụng khí nitơ này. Rất may mắn là nhờ có Enzym Nitrogenaza và lực khử mạnh (Fred-H2, FAD-H2, NAD-H), năng lượng ATP, một số vi khuẩn sống tự do và cộng sinh đã thực hiện được việc khử N2 thành dạng nitơ cây có thể sử dụng được: NH4+. Đó chính là quá trình cố định nitơ khí quyển, thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do (Azôtobacterium, Closterium, Anabaena, Nostoc,…) và các vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium trong nốt sần rễ cây Bộ Đậu, Anabaena azolleae trong cây dương xỉ -Azolla: bèo hoa dâu) theo cơ chế sau:
Các vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục kilogam NH4+, còn các vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng trăm kilogam NH4+/ha/năm.
Tăng cường các vi khuẩn tự do trong bèo.
Giải thích các bước giải:
See lessĐặt câu hỏi và câu trả lời với câu điều kiện loại ba
Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một điều không có thật trong quá khứQ: If it hadn't rained last week, would you have visited your grandparents' home? (Nếu tuần trước không mưa, bạn có đến thăm ông bà không?)A: Yes. If it hadn't rained last week, I would have visited my grandparents' home.
Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một điều không có thật trong quá khứ
Q: If it hadn’t rained last week, would you have visited your grandparents’ home? (Nếu tuần trước không mưa, bạn có đến thăm ông bà không?)
A: Yes. If it hadn’t rained last week, I would have visited my grandparents’ home.
See less3(x-3)-4x+12=0 Bài này thuộc dạng phân tích đa thức thành nhân tử !
Đáp án: Giải thích các bước giải: 3.(x-3)-4x+12=03(x-3)-4x+4.3=03(x-3)-4.(x+3)=03(x-3)-4.(x-3)=0(x-3).(3-4)=0Suy ra: x= 3
Đáp án:
Giải thích các bước giải: 3.(x-3)-4x+12=0
3(x-3)-4x+4.3=0
3(x-3)-4.(x+3)=0
3(x-3)-4.(x-3)=0
(x-3).(3-4)=0
Suy ra: x= 3
See lessCho mk hỏi cách giải câu 28
Đáp án: Giải thích các bước giải: Số các số có 1 chữ số lập được là:\[C_3^1 = 3\]Số các số có 2 chữ số khác nhau lập được là :\[A_3^2 = 6\]Số các số có 3 chữ số khác nhau lập được là:\[A_3^3 = 6\]Vậy số các số tự nhiên lập được là:3+6+6=15(số)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Số các số có 1 chữ số lập được là:
\[C_3^1 = 3\]
Số các số có 2 chữ số khác nhau lập được là :
\[A_3^2 = 6\]
Số các số có 3 chữ số khác nhau lập được là:
\[A_3^3 = 6\]
Vậy số các số tự nhiên lập được là:
3+6+6=15(số)
See lessTìm x biết : x^2 -x +27=0
Đáp án: phương trình vô nghiệmGiải thích các bước giải: x^2 -x +27=0Vì Δ=1-2.27=-53
Đáp án:
phương trình vô nghiệm
Giải thích các bước giải:
x^2 -x +27=0
Vì Δ=1-2.27=-53<0 nên phương trình vô nghiệm
See lesslàm giúp e câu 3 câu này với ạ
Đáp án: Giải thích các bước giải:
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
See lessCho tam giác abc vuông tại A có Ab bằng 24cm, ac bằng 32cm,gọi d và e là trung điểm của bc và ac.lấy f đối xứng d qua e a)Tứ giác adcf là hình gì?Vì sao? b)Tính chu vi tứ
Đáp án: Giải thích các bước giải: a) Ta có hai đường chéo của tứ giác ADCF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường=> ADCF là hình bình hành MÀ ED là đường trung bình=> ED//AB=> ED vuông góc AC=> Hai đường chéo vuông góc => ADCF là hình thoi b, \[\begin{array}{l} {C_{ABCF}} = AB + BC + CF + FA\\ BC = \sqrtRead more
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
See lessa) Ta có hai đường chéo của tứ giác ADCF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường=> ADCF là hình bình hành
MÀ ED là đường trung bình=> ED//AB=> ED vuông góc AC=> Hai đường chéo vuông góc
=> ADCF là hình thoi
b, \[\begin{array}{l}
{C_{ABCF}} = AB + BC + CF + FA\\
BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 40\\
CF = AF = CD = \frac{{BC}}{2} = 20\\
\Rightarrow {C_{ABCF}} = 104(cm)
\end{array}\]
Ở một loài thực vật ……viết kiểu gen cây thuần chủng hạt vàng
Đáp án: Giải thích các bước giải: 5.1 cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen: BB (AABB hoặc aaBB)5.2. cây hoa tím, hạt xanh không thuần chủng: Aabb => giao tử: 1Ab:1ab5.3: cây hoa trắng, hạt vàng không thuần chủng: aaBb => giao tử: 1aB:1ab5.4 Sơ đồ lai: Aa x aaG: 1A:1a 1aF1: 1Aa:1aaKiểu hình: 1 hoa tíRead more
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
5.1 cây hạt vàng thuần chủng có kiểu gen: BB (AABB hoặc aaBB)
5.2. cây hoa tím, hạt xanh không thuần chủng: Aabb => giao tử: 1Ab:1ab
5.3: cây hoa trắng, hạt vàng không thuần chủng: aaBb => giao tử: 1aB:1ab
5.4
Sơ đồ lai: Aa x aa
G: 1A:1a 1a
F1: 1Aa:1aa
Kiểu hình: 1 hoa tím: 1 hoa trắng
See lessGiúp mình với !! Mình không biết cách làm bài này , anh chị hoặc bạn nào biết hãy giúp mình với ! Rút gọn biểu thức P
Đáp án: Giải thích các bước giải:
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
See less