Đáp án: m dd H2SO4 Bđ = dV =1,84.100=184gmH2SO4=180,32 gm dd sau khi thêm 100 ml H2O= 184 + 100=284 g--> C% sau = m H2SO4/ mdd sau=180,32/284=63,49%Giải thích các bước giải:
thể hiện tư tưởng phong cách không bao giờ đầu hàng thể hiện sức mạnh và lòng quyết tâm chiến thắng của nhân dân Việt Nam và là ý thức chưa cao và họ cũng làm cho chính mình bị thất nghiệp, họ nghĩ là những máy móc đó là những thứ làm cho họ khổ
thể hiện tư tưởng phong cách không bao giờ đầu hàng thể hiện sức mạnh và lòng quyết tâm chiến thắng của nhân dân Việt Nam và là ý thức chưa cao và họ cũng làm cho chính mình bị thất nghiệp, họ nghĩ là những máy móc đó là những thứ làm cho họ khổ
Đáp án ngắn: r = 9.10⁻³ m = 9 mmLời giải chi tiếtBước 1: Xác định công thức định luật Coulomb.Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không được tính bởi:$$F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}$$trong đó $k = 9.10^9\,N.m^2/C^2$ là hằng số điện.Bước 2: Suy ra công thức tính khoảng cách r.$$r^2 = \dfrRead more
Đáp án ngắn: r = 9.10⁻³ m = 9 mm
Lời giải chi tiết
Bước 1: Xác định công thức định luật Coulomb. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không được tính bởi:
Kết luận: Khoảng cách giữa hai quả cầu là $r = 9.10^{-3}\,m$.
Kiến thức cần nhớ
Định luật Coulomb: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm $q_1, q_2$ đặt cách nhau khoảng $r$ trong chân không (hoặc không khí) có độ lớn:
$$F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}, \quad k = 9.10^9\,N.m^2/C^2$$
Lực này là lực hút nếu hai điện tích trái dấu, lực đẩy nếu cùng dấu. Từ công thức trên có thể suy ra các đại lượng còn lại khi biết ba trong bốn đại lượng $F, q_1, q_2, r$.
Trong môi trường điện môi có hằng số điện môi $\varepsilon$, công thức tổng quát là $F = k\dfrac{|q_1q_2|}{\varepsilon r^2}$ (bài này $\varepsilon = 1$ do đặt trong chân không).
Lỗi thường gặp
Quên lấy căn bậc hai sau khi tính $r^2$, dẫn đến kết quả sai đơn vị (mét vuông thay vì mét).
Nhầm lẫn giữa đơn vị điện tích: phải đổi về Coulomb (C) trước khi thay vào công thức.
Sai sót khi tính tích $q_1 \times q_2$ do có lũy thừa âm của 10, cần nhân cẩn thận cả phần số và phần mũ.
Quên nhân hằng số $k = 9.10^9$ hoặc dùng sai giá trị hằng số này.
Bài tập tương tự
Bài tương tự: Hai điện tích điểm $q_1 = 3.10^{-8}\,C$ và $q_2 = 2.10^{-8}\,C$ đặt cách nhau một khoảng $r$ trong chân không, tương tác với nhau một lực $F = 0,6.10^{-3}\,N$. Tính $r$. Áp dụng: $r = \sqrt{\dfrac{k q_1 q_2}{F}} = \sqrt{\dfrac{9.10^9 \times 3.10^{-8} \times 2.10^{-8}}{0,6.10^{-3}}} = \sqrt{9.10^{-3}} \approx 0,0949\,m \approx 9,5\,cm$.
Bộ 3 trên mạch khuôn của gen làm nhiệm vụ phiên mã được gọi là A.codon B.anticodon C.triplet D.axit amin
Bộ 3 trên mạch khuôn của gen làm nhiệm vụ phiên mã được gọi là tripletBộ 3 trên mARN được gọi là codon, bộ ba trên tARN được gọi là anticodon.
Bộ 3 trên mạch khuôn của gen làm nhiệm vụ phiên mã được gọi là triplet
Bộ 3 trên mARN được gọi là codon, bộ ba trên tARN được gọi là anticodon.
See lessThêm 100ml nước cất (d=1 g/ml) vào 100ml dung dịch H2SO4 98% (d=1,84 g/ml) thì được dung dịch H2SO4 bao nhiêu % ?
Đáp án: m dd H2SO4 Bđ = dV =1,84.100=184gmH2SO4=180,32 gm dd sau khi thêm 100 ml H2O= 184 + 100=284 g--> C% sau = m H2SO4/ mdd sau=180,32/284=63,49%Giải thích các bước giải:
Đáp án: m dd H2SO4 Bđ = dV =1,84.100=184g
mH2SO4=180,32 g
m dd sau khi thêm 100 ml H2O= 184 + 100=284 g
–> C% sau = m H2SO4/ mdd sau=180,32/284=63,49%
Giải thích các bước giải:
See lessneu suy nghi cua em ve phong trao dap pha may moc dot cong xuong
thể hiện tư tưởng phong cách không bao giờ đầu hàng thể hiện sức mạnh và lòng quyết tâm chiến thắng của nhân dân Việt Nam và là ý thức chưa cao và họ cũng làm cho chính mình bị thất nghiệp, họ nghĩ là những máy móc đó là những thứ làm cho họ khổ
thể hiện tư tưởng phong cách không bao giờ đầu hàng thể hiện sức mạnh và lòng quyết tâm chiến thắng của nhân dân Việt Nam và là ý thức chưa cao và họ cũng làm cho chính mình bị thất nghiệp, họ nghĩ là những máy móc đó là những thứ làm cho họ khổ
See lessMột ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 mét trên giây thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều xuống chân dốc hết 100 giây và đạt vận tốc 72 km/s. Câu A tính gia tốc của x
Đáp án: a) a =(v-v0)/t =(20-10)/100 =0,2m/s2Giải thích các bước giải: b)s= v0t +1/2 at2 = 1000+1000=2000C)v2-v0^2 =2as => v= Căn 2.0,2.625 + 100
Đáp án: a) a =(v-v0)/t =(20-10)/100 =0,2m/s2
Giải thích các bước giải: b)s= v0t +1/2 at2 = 1000+1000=2000
C)v2-v0^2 =2as => v= Căn 2.0,2.625 + 100
See lesslàm hộ mình bài 8 ạ
Đáp án: Giải thích các bước giải: \[\begin{array}{l} A = \sqrt {1 - 6x + 9{x^2}} + \sqrt {9{x^2} - 12x + 4} = \sqrt {{{(3x - 1)}^2}} + \sqrt {{{(3x - 2)}^2}} = \left| {3x - 1} \right| + \left| {3x - 2} \right|\\ + )x \le \frac{1}{3}\\ = > A = 1 - 3x + 2 - 3x = - 6x + 3 \Rightarrow Nghich\_bien\\ = >Read more
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
See less\[\begin{array}{l}
A = \sqrt {1 – 6x + 9{x^2}} + \sqrt {9{x^2} – 12x + 4} = \sqrt {{{(3x – 1)}^2}} + \sqrt {{{(3x – 2)}^2}} = \left| {3x – 1} \right| + \left| {3x – 2} \right|\\
+ )x \le \frac{1}{3}\\
= > A = 1 – 3x + 2 – 3x = – 6x + 3 \Rightarrow Nghich\_bien\\
= > MinA = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\\
+ )\frac{1}{3} < x < \frac{2}{3}\\ \Rightarrow A = 3x - 1 - 3x + 2 = 1\\ + )x \ge \frac{2}{3}\\ \Rightarrow x = 3x - 1 + 3x - 2 = 6x - 3 \to Dong\_bien\\ \Rightarrow MinA = 1 \Leftrightarrow x = \frac{2}{3}\\ Vay:MinA = 1\_voi\_\frac{1}{3} \le x \le \frac{2}{3} \end{array}\] Hoặc \[\begin{array}{l} A = \sqrt {1 - 6x + 9{x^2}} + \sqrt {9{x^2} - 12x + 4} = \sqrt {{{(3x - 1)}^2}} + \sqrt {{{(3x - 2)}^2}} = \left| {3x - 1} \right| + \left| {3x - 2} \right| = \left| {1 - 3x} \right| + \left| {3x - 2} \right| \ge \left| {1 - 3x + 3x - 2} \right| = 1\\ Dau\_ = \_xay\_ra \Leftrightarrow (1 - 3x)(3x - 2) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le x \le \frac{2}{3} \end{array}\]
Giúp mình bài 6 nha Mình kẻ hình rồi đó
Đáp án: Giải thích các bước giải:
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
See less2x^2+3x-5(phan tich da thuc thanh nhan tu )
Đáp án: Giải thích các bước giải:
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
See lesstính khoảng cách giữa hai quả cầu tích điện bằng định luật coulomb
Đáp án ngắn: r = 9.10⁻³ m = 9 mmLời giải chi tiếtBước 1: Xác định công thức định luật Coulomb.Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không được tính bởi:$$F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}$$trong đó $k = 9.10^9\,N.m^2/C^2$ là hằng số điện.Bước 2: Suy ra công thức tính khoảng cách r.$$r^2 = \dfrRead more
Đáp án ngắn: r = 9.10⁻³ m = 9 mm
Lời giải chi tiết
Bước 1: Xác định công thức định luật Coulomb.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không được tính bởi:
$$F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}$$
trong đó $k = 9.10^9\,N.m^2/C^2$ là hằng số điện.
Bước 2: Suy ra công thức tính khoảng cách r.
$$r^2 = \dfrac{k\,|q_1 q_2|}{F} \quad \Rightarrow \quad r = \sqrt{\dfrac{k\,|q_1 q_2|}{F}}$$
Bước 3: Thay số.
Tính tích điện tích:
$$q_1 \cdot q_2 = 2.10^{-8} \times 4,5.10^{-8} = 9.10^{-16}\,C^2$$
Tính tử số:
$$k \cdot q_1 q_2 = 9.10^{9} \times 9.10^{-16} = 8,1.10^{-6}$$
Chia cho lực F:
$$r^2 = \dfrac{8,1.10^{-6}}{0,1} = 8,1.10^{-5}\,m^2$$
Lấy căn bậc hai:
$$r = \sqrt{8,1.10^{-5}} = 9.10^{-3}\,m = 9\,mm$$
Kết luận: Khoảng cách giữa hai quả cầu là $r = 9.10^{-3}\,m$.
Kiến thức cần nhớ
Định luật Coulomb: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm $q_1, q_2$ đặt cách nhau khoảng $r$ trong chân không (hoặc không khí) có độ lớn:
$$F = k \dfrac{|q_1 q_2|}{r^2}, \quad k = 9.10^9\,N.m^2/C^2$$
Lực này là lực hút nếu hai điện tích trái dấu, lực đẩy nếu cùng dấu. Từ công thức trên có thể suy ra các đại lượng còn lại khi biết ba trong bốn đại lượng $F, q_1, q_2, r$.
Trong môi trường điện môi có hằng số điện môi $\varepsilon$, công thức tổng quát là $F = k\dfrac{|q_1q_2|}{\varepsilon r^2}$ (bài này $\varepsilon = 1$ do đặt trong chân không).
Lỗi thường gặp
Bài tập tương tự
Bài tương tự: Hai điện tích điểm $q_1 = 3.10^{-8}\,C$ và $q_2 = 2.10^{-8}\,C$ đặt cách nhau một khoảng $r$ trong chân không, tương tác với nhau một lực $F = 0,6.10^{-3}\,N$. Tính $r$.
Áp dụng: $r = \sqrt{\dfrac{k q_1 q_2}{F}} = \sqrt{\dfrac{9.10^9 \times 3.10^{-8} \times 2.10^{-8}}{0,6.10^{-3}}} = \sqrt{9.10^{-3}} \approx 0,0949\,m \approx 9,5\,cm$.
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a .Độ dài |AD+AB| bằng
Đáp án: Độ dài |AD+AB|= |a+a|=2a
Đáp án:
Độ dài |AD+AB|= |a+a|=2a
See lesstim so nguyen x biet: 7-x=8-(-7)
Đáp án: 7-x=8-(-7) 7-x=15 x=15-7 x=8 Giải thích các bước giải:
Đáp án: 7-x=8-(-7)
7-x=15
x=15-7
x=8
Giải thích các bước giải:
See less