Cho phương trình 3$x^{2}$ – 2(m + 1)x + 3m – 5 = 0
Xác định m để phương trình có một nghiệm gấp ba nghiệm kia. Tính các nghiệm trong trường hợp đó.
Tìm tham số và nghiệm của phương trình khi một nghiệm gấp ba nghiệm kia
Share
Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.
Hãy giúp đỡ người khác giải quyết rắc rối, và rắc rối của bạn sẽ biến mất.
Đáp án:
Ta có : 3$x^{2}$ – 2(m + 1)x + 3m – 5 = 0 (1)
(1) có hai nghiệm phân biệt khi Δ’ > 0
⇔ $(m+1)^{2}$ – 3.(3m – 5) > 0
⇔ $m^{2}$ + 2m + 1 – 9m + 15 > 0
⇔ $m^{2}$ – 7m + 16 > 0
⇔$(m – 7/2)^{2}$ + $\frac{15}{4}$ > 0
Điều này luôn đúng với mọi m ∈ R hay phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt., gọi hai nghiệm đó là x1; x2
Khi đó theo định lý Vi–et ta có $\left \{ {{x_{1} +x_{2} =(2(m+1))/3} \atop {x_{1} .x_{2}$ =3m-5/3}} \right.$ (I)
Phương trình có một nghiệm gấp ba nghiệm kia, giả sử $x_{2}$ = 3.$x_{1}$ , khi thay vào (I) suy ra :
$\left \{ {{4x_{1}= \frac{2.(m+1)}{3} } \atop {3×1^2}=\frac{3m-5}{3}} \right.$ ⇔$\left \{ {{x1=\frac{m+1}{6} } \atop {x2=\frac{3m-5}{9} }} \right.$ ⇔ ($\frac{m+1}{6}$)^2 = $\frac{3m-5}{9}$ ⇔ $\frac{m^2 +2m+1}{36}$ =$\frac{3m-5}{9}$ ⇔$m^{2}$ + 2m+1=4.(3m+5)⇔ $m^{2}$ – 10m+21=0 ⇔$\left \{ {{m=3} \atop {m=7}} \right.$
* TH1 : m = 3, pt (1) trở thành 3$x^{2}$ – 8m + 4 = 0 có hai nghiệm $x_{1}$ = $\frac{2}{3}$ và $x^{2}$ = 2 thỏa mãn điều kiện.
* TH2 : m = 7, pt (1) trở thành 3$x^{2}$ – 16m + 16 = 0 có hai nghiệm $x_{1}$ = $\frac{4}{3}$ và $x_{2}$ = 4 thỏa mãn điều kiện.
Kết luận : m = 3 thì pt có hai nghiệm là $\frac{2}{3}$ và 2.
m = 7 thì pt có hai nghiệm $\frac{4}{3}$ và 4.