Câu 4 (3 điểm)
Cho tam giác ABC có AB = 6 cm; AC = 8 cm; BC = 10 cm.
a) Chứng minh ABC là tam giác vuông.
b) Tính góc B; góc C; và đường cao AH.
c) Lấy M bất kỳ trên cạnh BC. Gọi P; Q lần lượt là hình chiếu của M trên AB; AC.
Hỏi M ở vị trí nào thì PQ có độ dài nhỏ nhất.
Tam giác ABC có các cạnh 6, 8, 10 cm: chứng minh, tính góc và tìm PQ nhỏ nhất
Share
Đáp án:
Tam giác $ABC$ vuông tại $A$; $\widehat B\approx53{,}13^\circ$, $\widehat C\approx36{,}87^\circ$ và $AH=4{,}8$ cm. Vì $PQ=AM\ge AH$, $PQ$ nhỏ nhất khi $M$ trùng $H$, bằng $4{,}8$ cm.
Lời giải chi tiết
a) Chứng minh tam giác vuông. Ta có $AB^2+AC^2=6^2+8^2=100=BC^2$. Theo định lí Pythagore đảo, tam giác $ABC$ vuông tại $A$.
b) Tính các góc và đường cao. Trong tam giác vuông $ABC$, $\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac{8}{10}=0{,}8$, nên $\widehat B\approx53{,}13^\circ$. Do $\widehat B+\widehat C=90^\circ$, suy ra $\widehat C\approx36{,}87^\circ$.
Tính diện tích tam giác $ABC$ theo hai cách: $\dfrac{1}{2}AB\cdot AC=\dfrac{1}{2}BC\cdot AH$. Vì thế $AH=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}=\dfrac{6\cdot8}{10}=4{,}8$ cm.
c) Tìm vị trí của $M$. Vì $AB\perp AC$, $MP\perp AB$ và $MQ\perp AC$ nên $MP\parallel AC$, $MQ\parallel AB$. Khi $M$ nằm giữa $B$ và $C$, tứ giác $APMQ$ là hình chữ nhật, suy ra hai đường chéo $PQ=AM$. Đẳng thức này cũng đúng khi $M$ là $B$ hoặc $C$.
Trong tam giác vuông $AHM$, $AM\ge AH$; dấu bằng xảy ra khi $M=H$. Vậy $PQ=AM$ nhỏ nhất khi $M$ trùng chân đường cao $H$. Khi đó $PQ_{\min}=AH=4{,}8$ cm.
Kiến thức cần nhớ
Lỗi thường gặp