Cho tam giác ABC vuông tại A, Có đường cao AH
a) Cho AC= 4cm, BC= 5cm . Tính AB,AH,BH,CH
b) Cho AB= 12cm, BH=6cm. Tính AH,AC,BC,CH
Cho tam giác ABC vuông tại A, Có đường cao AH a) Cho AC= 4cm, BC= 5cm . Tính AB,AH,BH,CH b) Cho AB= 12cm, BH=6cm. Tính AH,AC,BC,CH
Share
Đáp án ngắn: a) AB=3cm, AH=2,4cm, BH=1,8cm, CH=3,2cm. b) BC=24cm, CH=18cm, AH=6√3cm, AC=12√3cm.
Lời giải chi tiết
a) Cho AC = 4cm, BC = 5cm
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABC vuông tại A: $BC^2 = AB^2 + AC^2$
$AB^2 = BC^2 – AC^2 = 5^2 – 4^2 = 25 – 16 = 9 \Rightarrow AB = 3\text{ cm}$
Áp dụng hệ thức lượng: $AH \cdot BC = AB \cdot AC$
$AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{3 \cdot 4}{5} = 2,4\text{ cm}$
Áp dụng hệ thức: $AB^2 = BH \cdot BC$
$BH = \dfrac{AB^2}{BC} = \dfrac{9}{5} = 1,8\text{ cm}$
Suy ra $CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2\text{ cm}$
Kiểm tra: $AH^2 = BH \cdot CH = 1,8 \cdot 3,2 = 5,76 \Rightarrow AH = 2,4$ (khớp kết quả trên).
b) Cho AB = 12cm, BH = 6cm
Áp dụng hệ thức: $AB^2 = BH \cdot BC$
$BC = \dfrac{AB^2}{BH} = \dfrac{144}{6} = 24\text{ cm}$
Suy ra $CH = BC – BH = 24 – 6 = 18\text{ cm}$
Áp dụng hệ thức: $AH^2 = BH \cdot CH = 6 \cdot 18 = 108 \Rightarrow AH = \sqrt{108} = 6\sqrt{3}\text{ cm}$
Áp dụng hệ thức: $AC^2 = CH \cdot BC = 18 \cdot 24 = 432 \Rightarrow AC = \sqrt{432} = 12\sqrt{3}\text{ cm}$
Kiểm tra bằng Pythagore: $AB^2 + AC^2 = 144 + 432 = 576 = 24^2 = BC^2$ (đúng).
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền, các hệ thức lượng cơ bản:
$1)\ AB^2 = BH \cdot BC,\quad AC^2 = CH \cdot BC$
$2)\ AH^2 = BH \cdot CH$
$3)\ AH \cdot BC = AB \cdot AC$
$4)\ BC^2 = AB^2 + AC^2$ (định lí Pythagore)
Chỉ cần biết 2 đại lượng độc lập trong hệ thức là có thể suy ra các đại lượng còn lại.
Lỗi thường gặp
Bài tập tương tự
Bài tương tự: Cho tam giác DEF vuông tại D, đường cao DH. Biết DE = 6cm, DF = 8cm. Tính EF, DH, EH, FH.
Đáp số: $EF = 10\text{cm}$ (Pythagore); $DH = \dfrac{DE \cdot DF}{EF} = 4,8\text{cm}$; $EH = \dfrac{DE^2}{EF} = 3,6\text{cm}$; $FH = EF – EH = 6,4\text{cm}$.